Tác giả: admin

  • Cho hàm số f(x) = (x−1)·e^(2x) trên đoạn [0; 1]. Tính diện tích hình phẳng giới hạn bởi đồ thị hàm số y = f(x), trục hoành và hai đường thẳng x = 0, x = 1. Tính thể tích khối tròn xoay tạo thành khi quay hình phẳng đó quanh trục Ox.

    A B C Hình minh họa

    Phân tích Đề bài

    Dữ kiện cho trước:

    • Hàm số f(x) = (x − 1)·e^(2x), xác định và liên tục trên đoạn [0; 1].
    • Hình phẳng giới hạn bởi đồ thị y = f(x), trục hoành (y = 0), đường thẳng x = 0 (trục tung) và đường thẳng x = 1.

    Điều kiện: Ta cần xác định dấu của hàm số trên đoạn [0; 1] để biết đồ thị nằm phía trên hay phía dưới trục hoành. Điều này ảnh hưởng trực tiếp đến cách viết biểu thức tính diện tích.

    Yêu cầu của bài toán:

    • Câu a: Tính diện tích S của hình phẳng đã cho.
    • Câu b: Tính thể tích V của khối tròn xoay thu được khi quay hình phẳng đó quanh trục Ox.

    Các khái niệm liên quan:

    • Diện tích hình phẳng: Nếu hàm số y = f(x) liên tục và không đổi dấu trên [a; b], thì diện tích hình phẳng giới hạn bởi đồ thị y = f(x), trục hoành và các đường x = a, x = b được tính bằng công thức S = ∫ₐᵇ |f(x)| dx.
    • Thể tích khối tròn xoay: Khi quay hình phẳng giới hạn bởi y = f(x), y = 0, x = a, x = b quanh trục Ox, thể tích được tính theo công thức V = π·∫ₐᵇ [f(x)]² dx (phương pháp đĩa).
    • Phương pháp tích phân từng phần: ∫u·dv = u·v − ∫v·du. Đây là phương pháp chủ đạo khi tích phân chứa tích của hàm đa thức và hàm mũ.

    Lưu ý quan trọng: Trước khi tính diện tích, ta luôn phải khảo sát dấu của f(x) trên đoạn [a; b]. Nếu f(x) ≤ 0 thì |f(x)| = −f(x), và diện tích S = −∫ₐᵇ f(x) dx. Việc bỏ qua bước này là lỗi sai phổ biến nhất mà học sinh hay mắc phải.

    Phương pháp Giải

    Bước 1: Khảo sát dấu của f(x) trên [0; 1]

    Ta có f(x) = (x − 1)·e^(2x).

    • Trên đoạn [0; 1], ta luôn có e^(2x) > 0 (vì hàm mũ luôn dương).
    • Nếu 0 ≤ x < 1 thì x − 1 < 0, suy ra f(x) < 0.
    • Tại x = 1 thì f(1) = 0.

    Vậy f(x) ≤ 0 trên toàn đoạn [0; 1], nghĩa là đồ thị hàm số nằm phía dưới trục hoành.

    A B C Hình minh họa

    Bước 2: Tính diện tích S (câu a)

    Vì f(x) ≤ 0 trên [0; 1], ta có:

    S = ∫₀¹ |f(x)| dx = −∫₀¹ (x − 1)·e^(2x) dx = ∫₀¹ (1 − x)·e^(2x) dx

    Đặt u = 1 − x và dv = e^(2x) dx, ta có:

    • u = 1 − x → du = −dx
    • dv = e^(2x) dx → v = e^(2x)/2

    Áp dụng tích phân từng phần:

    ∫(1 − x)·e^(2x) dx = (1 − x)·e^(2x)/2 − ∫(−1)·e^(2x)/2 dx

    = (1 − x)·e^(2x)/2 + e^(2x)/4 + C

    = e^(2x)·(2 − 2x + 1)/4 + C = e^(2x)·(3 − 2x)/4 + C

    Tính trên đoạn [0; 1]:

    S = [e^(2x)·(3 − 2x)/4]₀¹ = e²·(3 − 2)/4 − e⁰·(3 − 0)/4

    = e²/4 − 3/4 = (e² − 3)/4 ≈ 1,097 (đvdt)

    Giải thích tại sao dùng tích phân từng phần: Tích phân ∫(1 − x)·e^(2x) dx có dạng tích của hàm đa thức (1 − x) với hàm mũ e^(2x). Khi xuất hiện tích giữa hàm đại số và hàm lượng giác/hàm mũ/hàm logarit, phương pháp tích phân từng phần là lựa chọn tối ưu. Mỗi lần áp dụng sẽ giảm bậc của đa thức đi một, cho đến khi đa thức hết bậc.

    Bước 3: Tính thể tích V (câu b)

    Sử dụng công thức thể tích khối tròn xoay quanh trục Ox:

    V = π·∫₀¹ [f(x)]² dx = π·∫₀¹ (x − 1)²·e^(4x) dx

    Áp dụng tích phân từng phần. Đặt:

    • u = (x − 1)², dv = e^(4x) dx
    • du = 2(x − 1) dx, v = e^(4x)/4

    Khi đó: ∫(x−1)²·e^(4x) dx = (x−1)²·e^(4x)/4 − (1/2)·∫(x−1)·e^(4x) dx

    Tiếp tục tích phân từng phần cho ∫(x−1)·e^(4x) dx với u = x − 1, dv = e^(4x) dx:

    ∫(x−1)·e^(4x) dx = (x−1)·e^(4x)/4 − e^(4x)/16 + C

    Thay ngược lại:

    ∫(x−1)²·e^(4x) dx = (x−1)²·e^(4x)/4 − (x−1)·e^(4x)/8 + e^(4x)/32 + C

    Tính trên đoạn [0; 1]:

    • Tại x = 1: 0 − 0 + e⁴/32 = e⁴/32
    • Tại x = 0: (1)·1/4 − (−1)·1/8 + 1/32 = 1/4 + 1/8 + 1/32 = 13/32

    V = π·(e⁴/32 − 13/32) = π·(e⁴ − 13)/32 ≈ 6,233 (đvtt)

    Kiểm tra nhanh: Ta có thể kiểm tra bằng cách thay giá trị x vào biểu thức nguyên hàm rồi so sánh. Tại x = 1, các hạng tử chứa (x−1) đều bằng 0 nên chỉ còn e⁴/32 — điều này hoàn toàn hợp lý.

    A B C Hình minh họa

    Cách Giải Khác

    1. Đổi biến số kết hợp tích phân từng phần

    Thay vì dùng tích phân từng phần trực tiếp, ta có thể đổi biến t = 2x cho phần tính diện tích, biến tích phân về dạng ∫(a − t)·eᵗ dt, sau đó mới áp dụng từng phần. Cách này đơn giản hóa việc tính v = e^(2x)/2 nhưng về bản chất vẫn là tích phân từng phần.

    • Ưu điểm: Giảm thiểu lỗi khi tính v vì hệ số 1/2 đã được “nuốt” vào biến mới.
    • Nhược điểm: Cần đổi cận tích phân, dễ nhầm lận khi tính lại về biến x.

    2. Dùng công thức truy hồi

    Đối với thể tích (câu b), ta có thể xây dựng công thức truy hồi Iₙ = ∫(x−1)ⁿ·e^(4x) dx qua tích phân từng phần rồi áp dụng lần lượt cho n = 2 và n = 1. Phương pháp này có hệ thống và đặc biệt hiệu quả khi bậc của đa thức cao hơn.

    • Ưu điểm: Có tính hệ thống, dễ mở rộng cho các bài tương tự.
    • Nhược điểm: Yêu cầu học sinh phải thành thạo ý tưởng xây dựng công thức truy hồi.

    A B C Hình minh họa

    Lưu ý Sai lầm Thường gặp

    1. Sai lầm về dấu khi tính diện tích

    • Nhiều học sinh quên giá trị tuyệt đối mà tính trực tiếp S = ∫₀¹ (x−1)·e^(2x) dx, dẫn đến kết quả âm (−(e² − 3)/4). Diện tích luôn dương!

    2. Quên nhân π khi tính thể tích khối tròn xoay

    • Công thức thể tích là V = π·∫[f(x)]² dx, không phải ∫[f(x)]² dx. Sai lầm này rất phổ biến và đáng tiếc.

    3. Sai sót khi lập bảng xét dấu

    • Trước khi tính tích phân diện tích, học sinh cần xác định f(x) dương hay âm trên đoạn đang xét. Nếu bỏ qua bước này, có thể lấy nhầm dấu.

    4. Lỗi tính tích phân từng phần — nhầm u và dv

    • Nguyên tắc chọn u theo thứ tự ưu tiên: L (logarit) → Đ (đa thức) → ST (số mũ, lượng giác). Chọn sai u sẽ làm bài toán phức tạp hơn thay vì đơn giản hóa.

    Mẹo ghi nhớ: Khi gặp tích phân dạng ∫P(x)·e^(ax) dx (với P(x) là đa thức), luôn đặt u = P(x) và dv = e^(ax) dx. Mỗi lần tích phân từng phần sẽ giảm bậc đa thức đi 1, cho đến khi đa thức hết bậc thì bài toán hoàn tất.

    5. Sai khi thay cận tích phân

    • Nhiều học sinh thay cận sai thứ tự (lấy F(a) − F(b) thay vì F(b) − F(a)) hoặc quên thay cả hai cận.

    A B C Hình minh họa

    Bài tập Luyện tập

    1. Tính tích phân: I = ∫₀¹ x²·eˣ dx.

    Lời giải: Dùng tích phân từng phần hai lần (đặt u = x², dv = eˣ dx). Kết quả: I = 2e − 5

    2. Tính diện tích hình phẳng giới hạn bởi parabol y = x² − 4x + 3 và trục hoành.

    Lời giải: Phương trình x² − 4x + 3 = 0 có nghiệm x = 1 và x = 3. Trên (1; 3) hàm số âm. S = −∫₁³(x² − 4x + 3)dx = 4/3 (đvdt)

    3. Tính nguyên hàm: ∫(x² + 1)/(x + 1)² dx.

    Lời giải: Biến đổi (x² + 1) = (x + 1)² − 2x rồi tách thành 1 − 2x/(x + 1)². Đặt t = x + 1 để tính phần còn lại. Kết quả: x − 2ln|x + 1| + 2/(x + 1) + C

    4. Tính thể tích khối tròn xoay tạo thành khi quay hình phẳng giới hạn bởi y = √x, y = 0, x = 4 quanh trục Ox.

    Lời giải: V = π·∫₀⁴ x dx = π·[x²/2]₀⁴ = 8π (đvtt)

    5. Tính tích phân: J = ∫₀^(π/2) x·sin x dx.

    Lời giải: Đặt u = x, dv = sin x dx. Tích phân từng phần: J = [−x·cos x]₀^(π/2) + ∫₀^(π/2) cos x dx = 0 + [sin x]₀^(π/2) = 1 (đvtd)

    A B C Hình minh họa

  • Tiêu đề bài 1

    Nội dung HTML bài 1…

  • Họ nguyên hàm của hàm số $f(x) = x^2$

    Câu hỏi

    Họ nguyên hàm của hàm số $f(x) = x^2$ là:

    • A. $\frac{1}{3}x^3 + C$.
    • B. $2x^3 + C$.
    • C. $3x^3 + C$.
    • D. $\frac{1}{2}x^3 + C$.

    Lời giải chi tiết

    Để tìm họ nguyên hàm của hàm số $f(x) = x^2$, chúng ta áp dụng công thức nguyên hàm cơ bản của hàm lũy thừa:

    $$\int x^n \text{d}x = \frac{x^{n+1}}{n+1} + C \quad (n \neq -1)$$

    Thay $n = 2$ vào công thức trên, ta có:

    $$\int x^2 \text{d}x = \frac{x^{2+1}}{2+1} + C = \frac{1}{3}x^3 + C$$

    Như vậy, họ nguyên hàm của hàm số $f(x) = x^2$ là $F(x) = \frac{1}{3}x^3 + C$.

    Chọn đáp án A.

    Bài tập tương tự tự luyện

    Dưới đây là 5 bài tập tương tự để các em củng cố kiến thức về nguyên hàm của hàm số lũy thừa và đa thức:

    1. Tìm họ nguyên hàm của hàm số $f(x) = x^4$.
    2. Tìm họ nguyên hàm của hàm số $f(x) = 6x^2$.
    3. Tìm họ nguyên hàm của hàm số $f(x) = x^2 – 4x + 3$.
    4. Tìm họ nguyên hàm của hàm số $f(x) = (x+1)^2$.
    5. Tìm họ nguyên hàm của hàm số $f(x) = 3x^2 + 2x – 5$.
    Xem đáp án và lời giải

    1. $\int x^5 \text{d}x = \frac{1}{6}x^6 + C$.

    2. $\int 6x^2 \text{d}x = 6 \cdot \frac{x^3}{3} + C = 2x^3 + C$.

    3. $\int (x^2 – 4x + 3) \text{d}x = \frac{1}{3}x^3 – 2x^2 + 3x + C$.

    4. Khai triển: $(x+1)^2 = x^2 + 2x + 1$. Vậy $\int (x+1)^2 \text{d}x = \frac{1}{3}x^3 + x^2 + x + C$.

    5. $\int (3x^2 + 2x – 5) \text{d}x = x^3 + x^2 – 5x + C$.

  • Tìm họ nguyên hàm của hàm số $f(x)=x^2$

    Bài toán: Tìm họ nguyên hàm của hàm số $f(x) = x^2$

    Đề bài: Họ nguyên hàm của hàm số $f(x) = x^2$ là:

    • A. $\frac{1}{3}x^3 + C$
    • B. $2x^3 + C$
    • C. $3x^3 + C$
    • D. $\frac{1}{2}x^3 + C$

    Phương pháp giải

    Để tìm nguyên hàm của hàm số lũy thừa $f(x) = x^n$ (với $n \neq -1$), ta sử dụng công thức cơ bản trong bảng nguyên hàm:

    $$\int x^n dx = \frac{x^{n+1}}{n+1} + C$$

    Lời giải chi tiết

    Áp dụng công thức nguyên hàm của hàm số lũy thừa với $n = 2$, ta có:

    $$\int x^2 dx = \frac{x^{2+1}}{2+1} + C = \frac{1}{3}x^3 + C$$

    Đối chiếu với các phương án lựa chọn, ta thấy kết quả trùng khớp với phương án A.

    Đáp án: A.

    Bài tập tương tự vận dụng

    Dưới đây là 5 bài tập tương tự giúp các em học sinh nắm vững công thức nguyên hàm lũy thừa:

    1. Tìm họ nguyên hàm của hàm số $f(x) = x^3$.
    2. Tìm họ nguyên hàm của hàm số $f(x) = 6x^2$.
    3. Tìm họ nguyên hàm của hàm số $f(x) = x^4 + 1$.
    4. Tìm họ nguyên hàm của hàm số $f(x) = x^2 – 2x$.
    5. Tìm họ nguyên hàm của hàm số $f(x) = (x+1)^2$.
    Xem đáp án và lời giải

    1. $\int x^3 dx = \frac{1}{4}x^4 + C$.

    2. $\int 6x^2 dx = 6 \cdot \frac{x^3}{3} + C = 2x^3 + C$.

    3. $\int (x^4 + 1) dx = \frac{1}{5}x^5 + x + C$.

    4. $\int (x^2 – 2x) dx = \frac{1}{3}x^3 – x^2 + C$.

    5. Khai triển $(x+1)^2 = x^2 + 2x + 1$. Khi đó $\int (x^2 + 2x + 1) dx = \frac{1}{3}x^3 + x^2 + x + C$.