• Skip to main content
  • Bỏ qua primary sidebar
De Thi online

De Thi online

Blog lam de thi internet

  • TN THPT 2026
  • Bài 4 con page
  • Bài 2 cấp số
Bạn đang ở:Trang chủ / Blog / Tích phân

Tích phân

11/05/2026 by admin Để lại bình luận

Tích phân: Diện tích hình phẳng và thể tích khối tròn xoay – Hàm số lượng giác kết hợp đa thức

Đề bài: Cho hàm số f(x) = x·sin(x) và hàm số g(x) = sin(x) trên đoạn [0; π].

a) Tính diện tích hình phẳng giới hạn bởi hai đồ thị y = f(x) và y = g(x) trên đoạn [0; π].

b) Tính thể tích khối tròn xoay tạo thành khi quay phần hình phẳng giới hạn bởi đồ thị y = f(x), trục hoành Ox và hai đường thẳng x = 0, x = π quanh trục Oy.

ax² + bx + c = 0 Phương trình bậc hai Minh họa công thức

Phân tích Đề bài

Dữ kiện cho trước và điều kiện

  • Hàm số f(x) = x·sin(x): Đây là tích của hàm đa thức bậc nhất và hàm lượng giác sin(x). Trên đoạn [0; π], ta có x ≥ 0 và sin(x) ≥ 0 nên f(x) ≥ 0 trên toàn bộ đoạn.
  • Hàm số g(x) = sin(x): Hàm lượng giác cơ bản, sin(x) ≥ 0 trên đoạn [0; π].
  • Đoạn xét: [0; π] – đoạn dài đúng một nửa chu kỳ của hàm sin(x), đảm bảo hàm sin không âm.

Yêu cầu của bài toán

  • Câu a: Tính diện tích hình phẳng giới hạn bởi hai đường cong. Ta cần xác định đâu là đường nằm phía trên, đâu là đường nằm phía dưới, đồng thời xét dấu của hiệu f(x) − g(x) để chia miền tích phân cho phù hợp.
  • Câu b: Tính thể tích khối tròn xoay khi quay quanh trục Oy. Với trục quay là Oy, phương pháp vỏ trụ (shell method) là lựa chọn hiệu quả nhất: V = 2π ∫ x·f(x) dx.

Các khái niệm liên quan

  • Tích phân xác định: Công cụ tính diện tích dưới đường cong hoặc giữa hai đường cong.
  • Phương pháp tích phân từng phần (Integration by Parts): Công thức ∫ u dv = u·v − ∫ v du. Bài toán yêu cầu áp dụng phương pháp này nhiều lần vì tích của đa thức và hàm lượng giác.
  • Phương pháp vỏ trụ (Cylindrical Shell): Dùng khi quay quanh trục Oy, công thức: V = 2π ∫ₐᵇ x·|f(x)| dx.
  • Xét dấu hiệu hai hàm: Để xác định hàm nào lớn hơn trên từng phần miền, từ đó viết đúng biểu thức diện tích.

ax² + bx + c = 0 Phương trình bậc hai Minh họa công thức

Phương pháp Giải

Chiến lược tiếp cận

Đối với câu a, ta tính hiệu h(x) = f(x) − g(x) = x·sin(x) − sin(x) = (x − 1)·sin(x). Trên đoạn [0; π], hàm sin(x) luôn không âm. Do đó dấu của h(x) phụ thuộc hoàn toàn vào dấu của (x − 1):

  • Khi x ∈ [0; 1]: (x − 1) ≤ 0 → h(x) ≤ 0 → g(x) ≥ f(x). Đường sin(x) nằm phía trên đường x·sin(x).
  • Khi x ∈ [1; π]: (x − 1) ≥ 0 → h(x) ≥ 0 → f(x) ≥ g(x). Đường x·sin(x) nằm phía trên đường sin(x).

Diện tích được tính bằng tổng hai tích phân trên hai tiểu đoạn, trong mỗi tiểu đoạn ta lấy hàm lớn trừ hàm nhỏ.

Đối với câu b, vì f(x) = x·sin(x) ≥ 0 trên [0; π] nên ta sử dụng trực tiếp công thức vỏ trụ quanh trục Oy. Điều này đòi hỏi tính tích phân ∫ x²·sin(x) dx, cần tích phân từng phần hai lần.

Lời giải chi tiết

Câu a: Tính diện tích hình phẳng

Bước 1: Xác định hiệu hai hàm

f(x) − g(x) = x·sin(x) − sin(x) = (x − 1)·sin(x)

ax² + bx + c = 0 Phương trình bậc hai Minh họa công thức

Như phân tích ở trên, tại x = 1 hai đồ thị giao nhau (vì h(1) = 0). Trên [0; 1], g(x) ở trên; trên [1; π], f(x) ở trên.

Bước 2: Tính tích phân I₁ trên [0; 1]

I₁ = ∫₀¹ [g(x) − f(x)] dx = ∫₀¹ (1 − x)·sin(x) dx

Áp dụng tích phân từng phần với u = (1 − x), dv = sin(x) dx:

  • u = 1 − x → du = −dx
  • dv = sin(x) dx → v = −cos(x)

I₁ = [−(1 − x)·cos(x)]₀¹ − ∫₀¹ cos(x) dx

= [(x − 1)·cos(x) − sin(x)]₀¹

= [(1 − 1)·cos(1) − sin(1)] − [(0 − 1)·cos(0) − sin(0)]

= [0 − sin(1)] − [−1 − 0]

I₁ = 1 − sin(1)

Bước 3: Tính tích phân I₂ trên [1; π]

I₂ = ∫₁^π [f(x) − g(x)] dx = ∫₁^π (x − 1)·sin(x) dx

Tương tự, tích phân từng phần với u = (x − 1), dv = sin(x) dx:

I₂ = [−(x − 1)·cos(x) + sin(x)]₁^π

= [−(π − 1)·cos(π) + sin(π)] − [−(1 − 1)·cos(1) + sin(1)]

= [−(π − 1)·(−1) + 0] − [0 + sin(1)]

I₂ = (π − 1) − sin(1)

Bước 4: Tổng diện tích

S = I₁ + I₂ = (1 − sin(1)) + (π − 1 − sin(1)) = π − 2·sin(1)

Đáp số: S = π − 2·sin(1) ≈ 1,679 (đvdt)

Câu b: Tính thể tích khối tròn xoay quanh trục Oy

Vì quay quanh trục Oy, ta dùng công thức phương pháp vỏ trụ:

V = 2π ∫₀^π x·f(x) dx = 2π ∫₀^π x·x·sin(x) dx = 2π ∫₀^π x²·sin(x) dx

Bước 1: Tính J = ∫ x²·sin(x) dx bằng tích phân từng phần

Lần 1: Đặt u = x², dv = sin(x) dx → du = 2x dx, v = −cos(x)

J = −x²·cos(x) + 2∫ x·cos(x) dx

Lần 2: Tính ∫ x·cos(x) dx. Đặt u = x, dv = cos(x) dx → du = dx, v = sin(x)

∫ x·cos(x) dx = x·sin(x) − ∫ sin(x) dx = x·sin(x) + cos(x) + C

Thay lại:

J = −x²·cos(x) + 2[x·sin(x) + cos(x)] + C = −x²·cos(x) + 2x·sin(x) + 2cos(x) + C

Bước 2: Tính tích phân xác định

∫₀^π x²·sin(x) dx = [−x²·cos(x) + 2x·sin(x) + 2cos(x)]₀^π

Tại x = π: −π²·cos(π) + 2π·sin(π) + 2cos(π) = −π²·(−1) + 0 + 2·(−1) = π² − 2

Tại x = 0: −0 + 0 + 2·cos(0) = 2

∫₀^π x²·sin(x) dx = (π² − 2) − 2 = π² − 4

Bước 3: Thể tích

V = 2π·(π² − 4) = 2π³ − 8π ≈ 37.83 (đvtt)

ax² + bx + c = 0 Phương trình bậc hai Minh họa công thức

Cách Giải Khác

Câu a: Dùng công thức diện tích trực tiếp bằng giá trị tuyệt đối

Ta có thể viết S = ∫₀^π |f(x) − g(x)| dx = ∫₀^π |(x − 1)·sin(x)| dx. Cách này yêu cầu xác định chính xác điểm đổi dấu (x = 1) rồi tách tích phân. Về bản chất, cách làm này tương đương phương pháp đã dùng. Ưu điểm là gọn trong ký hiệu; nhược điểm là học sinh dễ quên kiểm tra dấu và tách miền sai.

Câu b: Dùng phương pháp đĩa (washer method) quay quanh Oy

Nếu dùng phương pháp đĩa, ta cần biểu diễn x theo y từ phương trình y = x·sin(x). Tuy nhiên, hàm số này không giải được x theo y một cách tường minh (hàm ngược không có dạng đóng). Do đó, phương pháp vỏ trụ (shell method) là lựa chọn duy nhất khả thi và tối ưu cho bài toán quay quanh trục Oy khi hàm cho dưới dạng y = f(x). Đây cũng là bài học quan trọng: luôn chọn phương pháp phù hợp với trục quay và dạng hàm số.

So sánh ưu nhược điểm: Phương pháp vỏ trụ cho phép giữ nguyên biến x, tránh phải tìm hàm ngược. Tuy nhiên, nó đòi hỏi tính toán tích phân từng phần nhiều lần. Phương pháp đĩa tuy trực quan hơn với hình tròn cắt ngang, nhưng chỉ áp dụng được khi dễ dàng biểu diễn x = x(y).

Lưu ý Sai lầm Thường gặp

1. Quên kiểm tra dấu khi tính diện tích giữa hai đường cong

Lỗi: Tính trực tiếp ∫₀^π [(x − 1)·sin(x)] dx mà không xét dấu.

Kết quả thu được: (π − 1) − 1 + sin(1) − sin(1) = … sai hoàn toàn vì trên [0; 1] hàm (x − 1)·sin(x) âm.

Giải pháp: Luôn tìm nghiệm của f(x) − g(x) = 0 trên đoạn xét, rồi tách tích phân và lấy giá trị tuyệt đối (hoặc hàm trên trừ hàm dưới) trên mỗi tiểu đoạn.

2. Nhầm lẫn giữa quay quanh Ox và quay quanh Oy

Lỗi: Dùng công thức V = π∫[f(x)]² dx (phương pháp đĩa quanh Ox) trong khi đề yêu cầu quay quanh Oy.

Giải pháp: Ghi nhớ: Quay quanh Ox → phương pháp đĩa (hoặc washer); Quay quanh Oy → phương pháp vỏ trụ (shell).

3. Sai dấu khi tích phân từng phần

Lỗi: Khi đặt u = (1 − x) và dv = sin(x)dx, nhiều học sinh quên dấu trừ trong v = −cos(x), dẫn đến kết quả sai.

Giải pháp: Viết rõ ràng từng biến u, du, dv, v trước khi thay vào công thức. Kiểm tra lại bằng cách đạo hàm kết quả ngược.

4. Sai khi tính tích phân x²·sin(x)

Lỗi: Quên tích phân từng phần hai lần, chỉ thực hiện một lần và bỏ sót hạng mục.

Giải pháp: Đánh số thứ tự các bước tích phân từng phần rõ ràng. Khi bậc đa thức là n, cần áp dụng tích phân từng phần đúng n lần.

ax² + bx + c = 0 Phương trình bậc hai Minh họa công thức

Bài tập Luyện tập

1. Tính tích phân: I = ∫₀^π x·cos(x) dx

→ Lời giải: Dùng tích phân từng phần với u = x, dv = cos(x)dx. Kết quả: I = −2

2. Tính tích phân: I = ∫₀¹ x²·e^(2x) dx

→ Lời giải: Áp dụng tích phân từng phần hai lần. Kết quả: I = (e² − 1)/4

3. Tính diện tích hình phẳng giới hạn bởi đồ thị y = x·sin(x) và trục hoành trên đoạn [0; π].

→ Lời giải: Vì x·sin(x) ≥ 0 trên [0; π], diện tích S = ∫₀^π x·sin(x) dx = [−x·cos(x) + sin(x)]₀^π. Kết quả: S = π

4. Tính tích phân: I = ∫₀^(π/2) x²·cos(x) dx

→ Lời giải: Tích phân từng phần hai lần. Kết quả: I = π²/4 − 2

5. Tính tích phân: I = ∫₁^e (ln x)² dx

→ Lời giải: Đặt t = lnx → x = eᵗ, dx = eᵗ dt. Khi đó I = ∫₀¹ t²·eᵗ dt. Tích phân từng phần hai lần: I = [t²eᵗ − 2teᵗ + 2eᵗ]₀¹. Kết quả: I = e − 2

Ghi nhớ công thức cốt lõi của bài toán hôm nay:

• Diện tích giữa hai đường cong: S = ∫ |f(x) − g(x)| dx (luôn xét dấu trước khi bỏ giá trị tuyệt đối).

• Thể tích quay quanh Oy (phương pháp vỏ trụ): V = 2π ∫ x·f(x) dx.

• Tích phân từng phần: ∫ u dv = uv − ∫ v du – áp dụng lặp lại khi gặp tích đa thức với hàm lượng giác hoặc hàm mũ.

Thuộc chủ đề:Blog

Reader Interactions

Để lại một bình luận Hủy

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Sidebar chính

Danh mục

  • Blog (19)
  • Diện tích hình phẳng (1)
  • Nguyên hàm – Tích phân (2)
  • Quiz bank (5)
  • Tích phân (1)
  • Toán Học lớp 12 (2)
không shoertoc: a=4; A+7={tinh: 4+7}
a=4; tính A+7={tinh: 4+7}

Copyright © 2026 · Booktoan Pro on Genesis Framework · WordPress · Đăng nhập