• Skip to main content
  • Bỏ qua primary sidebar
De Thi online

De Thi online

Blog lam de thi internet

  • TN THPT 2026
  • Bài 4 con page
  • Bài 2 cấp số
Bạn đang ở:Trang chủ / Blog / Cho hàm số f(x) = x·arctan(x) trên đoạn [0; 1]. a) Tìm nguyên hàm F(x) của f(x) trên [0; +∞), biết F(0) = 1/2. b) Tính tích phân I = ∫₀¹ f(x) dx. c) Tính diện tích S của hình phẳng giới hạn bởi đồ thị (C): y = f(x), trục hoành và hai đường thẳng x = 0, x = 1. d) Tính thể tích V của khối tròn xoay thu được khi quay hình phẳng H quanh trục Oy, trong đó H là hình phẳng giới hạn bởi (C), trục hoành và hai đường thẳng x = 0, x = 1.

Cho hàm số f(x) = x·arctan(x) trên đoạn [0; 1]. a) Tìm nguyên hàm F(x) của f(x) trên [0; +∞), biết F(0) = 1/2. b) Tính tích phân I = ∫₀¹ f(x) dx. c) Tính diện tích S của hình phẳng giới hạn bởi đồ thị (C): y = f(x), trục hoành và hai đường thẳng x = 0, x = 1. d) Tính thể tích V của khối tròn xoay thu được khi quay hình phẳng H quanh trục Oy, trong đó H là hình phẳng giới hạn bởi (C), trục hoành và hai đường thẳng x = 0, x = 1.

11/05/2026 by admin Để lại bình luận

Phân tích Đề bài

[IMAGE: Đồ thị hàm số f(x) = x·arctan(x) trên đoạn [0, 1]]

Dữ kiện cho trước:

  • Hàm số f(x) = x · arctan(x), xác định và liên tục trên [0; 1].
  • Tại x = 0: f(0) = 0 · arctan(0) = 0.
  • Tại x = 1: f(1) = 1 · arctan(1) = π/4 ≈ 0,785.

Điều kiện quan trọng: Trên đoạn [0; 1], ta có x ≥ 0 và arctan(x) ≥ 0, do đó f(x) ≥ 0 với mọi x ∈ [0; 1]. Điều này có nghĩa đồ thị hàm số nằm phía trên trục Ox.

Yêu cầu của bài toán:

  • Tìm nguyên hàm F(x) thỏa mãn điều kiện ban đầu F(0) = 1/2.
  • Tính tích phân xác định I = ∫₀¹ f(x) dx bằng phương pháp tích phân từng phần.
  • Tính diện tích hình phẳng S — trong trường hợp này trùng với giá trị tích phân vì f(x) ≥ 0.
  • Tính thể tích khối tròn xoay V khi quay hình phẳng H quanh trục Oy bằng phương pháp vỏ trụ (shell method).

Các khái niệm liên quan:

  • Tích phân từng phần: Nếu u = u(x), v = v(x) khả vi liên tục thì ∫ u dv = uv − ∫ v du.
  • Nguyên hàm của arctan(x): ∫ arctan(x) dx = x·arctan(x) − (1/2)ln(1 + x²) + C.
  • Phương pháp vỏ trụ: Thể tích khối tròn xoay khi quay quanh trục Oy: V = 2π ∫ₐᵇ x · f(x) dx.
  • Công thức chia đa thức: x²/(1 + x²) = 1 − 1/(1 + x²), kỹ thuật thường dùng khi tích phân chứa biểu thức hữu tỉ liên quan arctan.

Phương pháp Giải

Phần a) Tìm nguyên hàm F(x)

Chiến lược: Hàm f(x) = x · arctan(x) là tích của một đa thức (x) và một hàm lượng giác ngược (arctan(x)). Phương pháp tích phân từng phần là lựa chọn tối ưu: đặt u = arctan(x) để khử hàm lượng giác ngược, và dv = x dx để phần v dễ tính.

Lời giải:

Đặt:

  • u = arctan(x) → du = dx/(1 + x²)
  • dv = x dx → v = x²/2

Áp dụng công thức tích phân từng phần:

∫ x · arctan(x) dx = (x²/2) · arctan(x) − ∫ (x²/2) · [1/(1 + x²)] dx

= (x²/2) · arctan(x) − (1/2) ∫ x²/(1 + x²) dx

Xử lý tích phân ∫ x²/(1 + x²) dx:

Chia đa thức: x²/(1 + x²) = (1 + x² − 1)/(1 + x²) = 1 − 1/(1 + x²)

Nên:

∫ x²/(1 + x²) dx = ∫ 1 dx − ∫ 1/(1 + x²) dx = x − arctan(x) + C

Thay lại:

∫ x · arctan(x) dx = (x²/2) · arctan(x) − (1/2)[x − arctan(x)] + C

= (x²/2) · arctan(x) − x/2 + (1/2) · arctan(x) + C

= [(x² + 1)/2] · arctan(x) − x/2 + C

Áp dụng điều kiện F(0) = 1/2:

F(0) = [(0 + 1)/2] · arctan(0) − 0/2 + C = (1/2) · 0 − 0 + C = C

Suy ra C = 1/2.

Đáp án: F(x) = [(x² + 1)/2] · arctan(x) − x/2 + 1/2

[IMAGE: Minh họa quá trình tích phân từng phần — bảng chọn u, dv]

Phần b) Tính tích phân I = ∫₀¹ f(x) dx

Sử dụng kết quả từ phần a):

I = F(1) − F(0)

Tính F(1):

F(1) = [(1 + 1)/2] · arctan(1) − 1/2 + 1/2 = 1 · (π/4) = π/4

Tính F(0) = 1/2 (đã cho)

I = π/4 − 1/2 ≈ 0,7854 − 0,5 = 0,2854

Phần c) Tính diện tích S

Vì f(x) = x · arctan(x) ≥ 0 trên toàn bộ đoạn [0; 1] (như đã phân tích ở phần Đề bài), hình phẳng H nằm hoàn toàn phía trên trục Ox. Do đó diện tích bằng chính giá trị tích phân:

S = ∫₀¹ |f(x)| dx = ∫₀¹ f(x) dx = I = π/4 − 1/2

[IMAGE: Hình phẳng H giới hạn bởi đồ thị (C), trục Ox, x = 0, x = 1]

Phần d) Tính thể tích V khi quay quanh trục Oy

Chiến lược: Khi quay hình phẳng quanh trục Oy, phương pháp vỏ trụ (shell method) là phù hợp nhất vì ta tích phân theo x. Công thức:

V = 2π ∫₀¹ x · f(x) dx = 2π ∫₀¹ x² · arctan(x) dx

Gọi J = ∫ x² · arctan(x) dx

Tích phân từng phần:

  • u = arctan(x) → du = dx/(1 + x²)
  • dv = x² dx → v = x³/3

J = (x³/3) · arctan(x) − ∫ [x³/(3(1 + x²))] dx

= (x³/3) · arctan(x) − (1/3) ∫ x³/(1 + x²) dx

Xử lý ∫ x³/(1 + x²) dx:

Chia đa thức: x³/(1 + x²) = x − x/(1 + x²)

Nên:

∫ x³/(1 + x²) dx = ∫ x dx − ∫ x/(1 + x²) dx = x²/2 − (1/2)ln(1 + x²) + C

Thay lại:

J = (x³/3) · arctan(x) − (1/3)[x²/2 − (1/2)ln(1 + x²)] + C

= (x³/3) · arctan(x) − x²/6 + ln(1 + x²)/6 + C

Tính J từ 0 đến 1:

J(1) = (1/3)(π/4) − 1/6 + ln(2)/6 = π/12 − 1/6 + ln2/6

J(0) = 0 − 0 + ln(1)/6 = 0

Vậy:

V = 2π · (π/12 − 1/6 + ln2/6)

= 2π · (π − 2 + 2ln2)/12

V = π(π − 2 + 2ln2)/6 ≈ 1,324 (đvtt)

[IMAGE: Khối tròn xoay thu được khi quay H quanh trục Oy — minh họa vỏ trụ]

Cách Giải Khác

1. Phương pháp khai triển chuỗi Taylor

Ta có khai triển:

arctan(x) = x − x³/3 + x⁵/5 − x⁷/7 + … (với |x| ≤ 1)

Nên:

x · arctan(x) = x² − x⁴/3 + x⁶/5 − x⁸/7 + …

Tích phân từng phần tử:

I = ∫₀¹ (x² − x⁴/3 + x⁶/5 − x⁸/7 + …) dx

= [x³/3 − x⁵/15 + x⁷/35 − x⁹/63 + …]₀¹

= 1/3 − 1/15 + 1/35 − 1/63 + …

Chuỗi này hội tụ về đúng π/4 − 1/2. Phương pháp này phù hợp khi cần tính gần đúng bằng máy tính, nhưng không cho kết quả dạng đóng đẹp như phương pháp tích phân từng phần.

[IMAGE: Minh họa các số hạng đầu của chuỗi hội tụ]

2. Phương pháp tích phân theo tham số

Xét I(α) = ∫₀¹ x · arctan(αx) dx với α ∈ [0, 1]. Khi α = 0 thì I(0) = 0, khi α = 1 thì I(1) = I (bài toán cần tính). Tính I'(α) bằng cách đạo hàm dưới dấu tích phân (công thức Leibniz), sau đó tích phân lại theo α. Đây là phương pháp Feynman — mạnh mẽ nhưng phức tạp hơn cho bài toán cụ thể này.

So sánh ưu nhược điểm:

  • Phương pháp tích phân từng phần: Trực tiếp, cho kết quả chính xác dưới dạng đóng. Là phương pháp được khuyến nghị cho dạng bài này.
  • Phương pháp chuỗi Taylor: Hữu ích để ước lượng số học, nhưng không cho công thức gọn. Tuy nhiên, có giá trị trong việc kiểm tra kết quả.
  • Phương pháp tham số: Sáng tạo nhưng đòi hỏi kiến thức nâng cao về phép vi phân dưới dấu tích phân. Phù hợp cho các bài phức tạp hơn.

Lưu ý Sai lầm Thường gặp

1. Đặt sai u và dv trong tích phân từng phần:

Ví dụ sai: Đặt u = x, dv = arctan(x) dx → cần phải tính v = ∫ arctan(x) dx, tức là giải một bài toán con khó hơn. Lựa chọn đúng là u = arctan(x), dv = x dx.

2. Sai khi chia đa thức:

Khi gặp x²/(1 + x²), nhiều học sinh cố gắng phân tích thành phân thức riêng thay vì sử dụng chia đa thức đơn giản: x²/(1 + x²) = 1 − 1/(1 + x²). Đây là kỹ thuật cơ bản và tiết kiệm thời gian đáng kể.

3. Sai công thức thể tích quay quanh trục Oy:

Phương pháp đĩa (disk method): V = π∫[x(y)]² dy (khó dùng khi ngược hàm phức tạp).

Phương pháp vỏ trụ (shell method): V = 2π∫ x · f(x) dx — nhiều học sinh quên hệ số 2π hoặc nhầm với công thức quay quanh Ox.

4. Không kiểm tra dấu của f(x) khi tính diện tích:

Nếu hàm đổi dấu trên đoạn tích phân mà lười lấy giá trị tuyệt đối, kết quả diện tích sẽ sai. Ở bài này f(x) ≥ 0 nên diện tích bằng tích phân, nhưng thói quen kiểm tra luôn là cần thiết.

5. Sai giá trị arctan(1):

arctan(1) = π/4, không phải 1. Đây là lỗi phổ biến khi học sinh nhầm lẫn giữa độ và radian hoặc quên giá trị lượng giác cơ bản.

Bài tập Luyện tập

1. Tính tích phân: ∫₀ᵉ x² · ln(x) dx

→ Lời giải: Đặt u = ln(x), dv = x² dx → du = dx/x, v = x³/3. Ta có: ∫ x² ln(x) dx = (x³/3)ln(x) − x³/9. Tính từ 0 đến e: [(e³/3)·1 − e³/9] − [0 − 0] = e³/9. Đáp án: e³/9.

 

2. Tính tích phân: ∫₀¹ arctan(x) dx

→ Lời giải: Đặt u = arctan(x), dv = dx → du = dx/(1+x²), v = x. Ta có: x·arctan(x) − (1/2)ln(1+x²) tính từ 0 đến 1: (π/4 − ln2/2) − (0 − 0). Đáp án: π/4 − (ln2)/2.

 

3. Tính tích phân: ∫₀¹ x/(1 + x²) dx

→ Lời giải: Đặt t = 1 + x², dt = 2x dx. Khi x = 0, t = 1; x = 1, t = 2. Tích phân = (1/2)∫₁² dt/t = (1/2)ln|t|₁² = (1/2)ln2. Đáp án: (ln2)/2.

 

4. Tính tích phân: ∫₀^{π/2} x · cos(x) dx

→ Lời giải: Đặt u = x, dv = cos(x) dx → du = dx, v = sin(x). Ta có: x·sin(x) + cos(x) tính từ 0 đến π/2: (π/2 · 1 + 0) − (0 + 1) = π/2 − 1. Đáp án: π/2 − 1.

 

5. Tính tích phân: ∫₀¹ x²/(1 + x²) dx

→ Lời giải: Biến đổi: x²/(1+x²) = 1 − 1/(1+x²). Vậy tích phân = ∫₀¹ 1 dx − ∫₀¹ 1/(1+x²) dx = [x]₀¹ − [arctan(x)]₀¹ = 1 − π/4. Đáp án: 1 − π/4.

Thuộc chủ đề:Blog

Reader Interactions

Để lại một bình luận Hủy

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Sidebar chính

Danh mục

  • Blog (19)
  • Diện tích hình phẳng (1)
  • Nguyên hàm – Tích phân (2)
  • Quiz bank (5)
  • Tích phân (1)
  • Toán Học lớp 12 (2)
không shoertoc: a=-8; A+7={tinh: -8+7}
a=-8; tính A+7={tinh: -8+7}

Copyright © 2026 · Booktoan Pro on Genesis Framework · WordPress · Đăng nhập