Tìm đạo hàm của hàm số $f(x) = x^3 – 3x^2 + 2x – 1$
$f'(x) = 3x^2 – 6x + 2$
$f'(x) = x^3 – 3x^2 + 2$
$f'(x) = 3x^2 – 6x + 1$
$f'(x) = 3x^2 – 3x + 2$
Áp dụng quy tắc đạo hàm: $(x^n)’ = nx^{n-1}$ và $(c)’ = 0$.
Ta có: \n $f'(x) = 3x^2 – 6x + 2$
Thẻ: Lao xao hoc
-
Tìm đạo hàm của hàm số $f(x) = x^3 – 3x^2 + 2x – 1$
-
Cho hàm số $f(x) = !a!x^3 + !b!x^2 + !c!x + !d!$ với $a = !a:1:3!$, $b = !b:-6:-3!$, $c = !c:0:3!$, $d = !d:-2:2!$. Tìm đạo hàm $f'(x)$
Cho hàm số $f(x) =7x^3 +x^2 -3x + 10$ với $a = 7$, $b = 1$, $c = -3$, $d = 10$. Tìm đạo hàm $f'(x)$
$f'(x) = {tinh: 3*7}x^2 + {tinh: 2*1}x + -3$$f'(x) =7x^2 +x -3$$f'(x) = {tinh: 3*7}x^2 + 1x + -3$$f'(x) = 7x^3 + 1x^2 + -3x$
Áp dụng quy tắc đạo hàm:n$(ax^3)’ = 3ax^2$, $(bx^2)’ = 2bx$, $(cx)’ = c$, $(d)’ = 0$nVới $a = 7$, $b = 1$, $c = -3$:n$f'(x) = {tinh: 3*7}x^2 + {tinh: 2*1}x + -3$ -
Cho hàm số $f(x) = x^3 – 3x^2 + 2$. Những khẳng định nào sau đây đúng?
Cho hàm số $f(x) = x^3 – 3x^2 + 2$. Những khẳng định nào sau đây đúng?
Hàm số có đạo hàm $f'(x) = 3x^2 – 6x$Hàm số nghịch biến trên $(0; 2)$Hàm số có cực đại tại $x = 0$Hàm số có cực tiểu tại $x = 2$
Kiểm tra từng khẳng định:nA) $f'(x) = 3x^2 – 6x$ ✓nB) $f'(x) = 3x(x-2) < 0$ khi $x in (0;2)$ ✓nC) $f'(0) = 0$ và $f''(0) = -6 < 0$ nên $x = 0$ là cực đại ✓nD) $f'(2) = 0$ và $f''(2) = 6 > 0$ nên $x = 2$ là cực tiểu ✓ -
Tính giá trị đạo hàm của hàm số $f(x) = x^2 + 4x – 3$ tại điểm $x = 2$
Tính giá trị đạo hàm của hàm số $f(x) = x^2 + 4x – 3$ tại điểm $x = 2$
Ta có $f'(x) = 2x + 4$nTại $x = 2$: $f'(2) = 2 cdot 2 + 4 = 4 + 4 = 8$
-
Câu hỏi tự luận
test các khung tẽt
Câu hỏi tự luậnCâu hỏi tự luậnCâu hỏi tự luận – $x^2-x-9=0$blue 1 Câu hỏi tự luận – $x^2-x-9=0$
Hàm số bậc nhất là hàm số có dạng:$$y = ax + b$$
trong đó $a$ và $b$ là các số cho trước, $a \neq 0$.
- $a$ gọi là hệ số góc
- $b$ gọi là tung độ gốc (giá trị của $y$ khi $x = 0$)
Hàm số bậc nhất là hàm số có dạng:
$$y = ax + b$$
trong đó $a$ và $b$ là các số cho trước, $a \neq 0$.
- $a$ gọi là hệ số góc
- $b$ gọi là tung độ gốc (giá trị của $y$ khi $x = 0$)
